Sim quẻ số 40 - Lôi Thủy Giải
Quẻ số 40 Lôi Thủy Giải là một trong những quẻ mang năng lượng cát lành trong Kinh Dịch, biểu trưng cho sự giải thoát khỏi khó khăn, hóa giải trắc trở và mở ra con đường thuận lợi. Khi được ứng dụng vào sim phong thủy, sim quẻ 40 được xem như “chìa khóa” để chủ nhân hóa hung thành cát, đón vận hanh thông trong công danh, sự nghiệp và cuộc sống.
Quẻ số 40 Lôi Thủy Giải là gì?
Quẻ Lôi Thủy Giải (解 – Xiè) là quẻ thứ 40 trong Thượng Kinh của Kinh Dịch, mang ý nghĩa nền tảng là sự tan đi, tháo gỡ. Trong triết học Dịch lý, 64 quẻ không chỉ đơn thuần là sắp xếp ngẫu nhiên mà tuân theo một trật tự luân hồi, nơi mọi khó khăn (Kiển) đều sẽ được tiếp nối bằng sự giải thoát (Giải).

Quẻ Lôi Thủy Giải được xếp thứ 40 trong Kinh Dịch
Nguồn gốc của quẻ từ Kinh Dịch
Trong Kinh Dịch, quẻ Giải được luận giải rất rõ ràng về thời thế và cách ứng xử. Quẻ này được tạo thành từ hai quái đơn Ngoại quái (Thượng quẻ) là Chấn (Lôi) và Nội quái (Hạ quẻ) là Khảm (Thủy).
- Chấn (Lôi): Tượng trưng cho Sấm, mang hành Mộc, biểu thị sự vận động mạnh mẽ, sự khởi phát và sự chấn động.
- Khảm (Thủy): Tượng trưng cho Nước, mang hành Thủy, thường được dùng để chỉ sự hiểm nguy, sự hãm vào, hoặc sự khó khăn.
Việc Sấm (Chấn) nằm trên Nước (Khảm) cho thấy sự tác động của năng lượng mạnh mẽ (Động) lên vùng hiểm nguy (Hiểm), tạo ra động lực để thoát khỏi thế bị hãm. Quẻ Giải chính là kết quả của sự tác động này. Khi khó khăn (Khảm) được giải quyết bởi sự năng động (Chấn), thì con người sẽ được giải thoát.
Hình tượng và biểu tượng của quẻ
Hình tượng của quẻ Lôi Thủy Giải là “Lôi hạ hữu thủy” – dưới sấm có nước, mô phỏng cảnh trời vừa dông bão xong, nước mưa đổ xuống làm mát muôn vật. Trong tự nhiên, đó là thời khắc cân bằng âm dương: sấm sét (dương) và nước (âm) phối hợp, đem lại sự phục hồi cho vạn vật.
Về biểu tượng, quẻ Giải thể hiện sự hòa hợp, giải phóng, hóa giải xung khắc. Nó tượng trưng cho trí tuệ biết lắng nghe và hành động đúng thời điểm. Người có vận quẻ Giải thường được giúp đỡ đúng lúc, gặp quý nhân, hóa nguy thành an.
Ý nghĩa quẻ số 40 Lôi Thủy Giải khi ứng dụng vào sim phong thủy
Trong việc luận giải sim quẻ 40 theo Kinh Dịch, quẻ Giải được xem là một trong những quẻ cực kỳ cát lợi.

Ý nghĩa nổi bật mà sim quẻ 40 Lôi Thủy Giải đem lại
Sim theo quẻ Lôi Thủy Giải mang lại năng lượng gì?
Sim quẻ 40 Lôi Thủy Giải sở hữu nguồn năng lượng đặc trưng, mang lại nhiều tác động tích cực đến cuộc sống của người sở hữu:
- Khả năng giải nạn, hóa hung thành cát: Đây là giá trị lớn nhất mà quẻ Giải mang lại. Sim giúp chủ nhân có khả năng “thoát hiểm” một cách kỳ diệu, giải tỏa những bế tắc về tài chính, pháp lý hoặc sức khỏe đang kéo dài.
- Khôi phục danh dự và uy tín: Đối với những người đang vướng vào thị phi, hiểu lầm hoặc bị vu oan, sim khôi phục, lấy lại sự trong sạch và uy tín trong cộng đồng hoặc trong giới kinh doanh.
- Thúc đẩy tinh thần hành động, dứt khoát: Năng lượng từ quẻ Chấn (Động) để chủ nhân trở nên năng động, mạnh mẽ và dứt khoát hơn trong các quyết định quan trọng.
- Tinh thần lạc quan, thư thái: Sau khi mọi khó khăn được giải quyết, quẻ Giải mang đến sự thư thái, an nhiên trong tâm hồn. Chủ nhân sẽ cảm thấy nhẹ nhàng, bớt gánh nặng và sẵn sàng đón nhận những khởi đầu mới tốt đẹp hơn.
Những đối tượng phù hợp với sim quẻ Lôi Thủy Giải
Mặc dù là sim quẻ 40, Lôi Thủy Giải lại phát huy năng lực mạnh nhất đối với những người đang ở trong tình trạng nhất định hoặc có nhu cầu đặc biệt về sự thay đổi:
- Doanh nhân, người kinh doanh đang gặp khủng hoảng: Những người đang đối mặt với nguy cơ phá sản, vướng vào vòng lao lý hoặc gặp khó khăn lớn trong việc thu hồi vốn, thanh lý hợp đồng. Sim Giải cho phép họ tìm thấy lối thoát, đàm phán thành công và khôi phục lại hoạt động.
- Người hay bị thị phi, mâu thuẫn: Những người thường xuyên bị hiểu lầm, bị bạn bè, đồng nghiệp chơi xấu hoặc có mâu thuẫn kéo dài trong gia đình.
- Người có sức khỏe suy yếu sau bệnh tật: Sim hỗ trợ năng lượng để người bệnh nhanh chóng phục hồi, thoát khỏi tình trạng suy nhược và lấy lại sức sống.
- Những người có mệnh vượng Thủy hoặc Mộc: Vì quẻ Giải được cấu thành từ Lôi (Mộc) và Thủy (Khảm), những người có mệnh tương sinh hoặc tương hợp với hai hành này sẽ càng được quẻ hỗ trợ mạnh mẽ.
Cách xác định sim theo quẻ số 40 Lôi Thủy Giải
Để xác định dãy sim có thuộc quẻ Lôi Thủy Giải hay không, người ta thường áp dụng phương pháp Bát Quái, dựa trên tổng số của các chữ số để tìm ra Ngoại quái (Thượng quẻ) và Nội quái (Hạ quẻ).

Hướng dẫn chi tiết cách thức xác định sim có thuộc quẻ 40 Lôi Thủy Giải không
Cách xác định sim có thuộc quẻ 40 hay không
Để dãy số sim được xác định là quẻ Lôi Thủy Giải (Quẻ 40), nó bắt buộc phải thỏa mãn hai điều kiện về quẻ đơn (quái đơn) sau:
- Thượng Quẻ (Ngoại Quái) là CHẤN (Lôi): Tương ứng với số dư là 4 khi chia cho 8.
- Hạ Quẻ (Nội Quái) là KHẢM (Thủy): Tương ứng với số dư là 5 khi chia cho 8.
Quy trình tính quẻ chủ của sim thường sử dụng 6 số cuối cùng của số điện thoại, chia thành hai nhóm 3 số để đại diện cho Thượng quẻ và Hạ quẻ.
- Bước 1: Chia dãy số: Lấy 6 số cuối của sim, chia thành hai nhóm: 3 số đầu là nhóm Thượng quẻ, 3 số cuối là nhóm Hạ quẻ.
- Bước 2: Tính số dư của Thượng quẻ (Ngoại quái): Cộng tổng 3 số đầu tiên, sau đó lấy tổng đó chia cho 8. Số dư thu được phải là 4.
- Bước 3: Tính số dư của Hạ quẻ (Nội quái): Cộng tổng 3 số cuối cùng, sau đó lấy tổng đó chia cho 8. Số dư thu được phải là 5.
- Bước 4: Kết luận: Khi Thượng quẻ là Chấn (4) và Hạ quẻ là Khảm (5), sim đó mang quẻ Lôi Thủy Giải (quẻ 40) và được đánh giá là Cát.
Ví dụ minh họa
Để minh họa cụ thể, chúng ta sẽ xét một dãy sim có 6 số cuối được thiết lập để có quẻ chủ là Lôi Thủy Giải:
Dãy 6 số cuối sim: 893.562
Tính Thượng Quẻ (Ngoại Quái):
- Cộng 3 số đầu: $8 + 9 + 3 = 20
- Thực hiện phép chia: 20 chia 8 = 2 dư 4.
- Số dư 4 ứng với quẻ Chấn (Lôi).
Tính Hạ Quẻ (Nội Quái):
- Cộng 3 số cuối: $5 + 6 + 2 = 13
- Thực hiện phép chia: 13 chia 8 = 1 dư 5.
- Số dư 5 ứng với quẻ Khảm (Thủy).
Kết luận: Thượng quẻ Chấn (Lôi) kết hợp với Hạ quẻ Khảm (Thủy) tạo thành quẻ Lôi Thủy Giải (quẻ số 40).
Sim quẻ 40 Lôi Thủy Giải giúp chủ nhân dũng cảm đối diện và vượt qua mọi thử thách. Từ đó, họ khôi phục lại sự ổn định và đạt được thành công bền vững. Sim mang quẻ Giải là lựa chọn lý tưởng cho bất kỳ ai đang tìm kiếm một công cụ hỗ trợ để hóa giải vận hạn và mở ra một chương mới tươi sáng hơn trong cuộc đời mình. Liên hệ Tổng Kho Sim để hiểu rõ hơn về siêu phẩm này.
SIM THEO MẠNG
SIM THEO QUẺ
- Quẻ 1: Thiên Vi Càn
- Quẻ 2: Địa Vi Khôn
- Quẻ 3: Thủy Lôi Truân
- Quẻ 4: Sơn Thủy Mông
- Quẻ 5: Thủy Thiên Nhu
- Quẻ 6: Thiên Thủy Tụng
- Quẻ 7: Địa Thủy Sư
- Quẻ 8: Thủy Địa Tỷ
- Quẻ 9: Phong Thiên Tiểu Súc
- Quẻ 10: Thiên Trạch Lý
- Quẻ 11: Địa Thiên Thái
- Quẻ 12: Thiên Địa Bỉ
- Quẻ 13: Thiên Hỏa Đồng Nhân
- Quẻ 14: Hỏa Thiên Đại Hữu
- Quẻ 15: Địa Sơn Khiêm
- Quẻ 16: Lôi Địa Dự
- Quẻ 17: Trạch Lôi Tùy
- Quẻ 18: Sơn Phong Cổ
- Quẻ 19: Địa Trạch Lâm
- Quẻ 20: Phong Địa Quan
- Quẻ 21: Hỏa Lôi Phê Hạp
- Quẻ 22: Sơn Hỏa Bí
- Quẻ 23: Sơn Địa Bác
- Quẻ 24: Địa Lôi Phục
- Quẻ 25: Thiên Lôi Vô Vọng
- Quẻ 26: Sơn Thiên Đại Súc
- Quẻ 27: Sơn Lôi Di
- Quẻ 28: Trạch Phong Đại Quá
- Quẻ 29: Thủy Vi Khảm
- Quẻ 30: Hỏa Vi Ly
- Quẻ 31: Trạch Sơn Hàm
- Quẻ 32: Lôi Phong Hằng
- Quẻ 33: Thiên Sơn Độn
- Quẻ 34: Lôi Thiên Đại Tráng
- Quẻ 35: Hỏa Địa Tấn
- Quẻ 36: Địa Hỏa Minh Di
- Quẻ 37: Phong Hỏa Gia Nhân
- Quẻ 38: Hỏa Trạch Khuê
- Quẻ 39: Thủy Sơn Kiển
- Quẻ 40: Lôi Thủy Giải
- Quẻ 41: Sơn Trạch Tổn
- Quẻ 42: Phong Lôi Ích
- Quẻ 43: Trạch Thiên Quải
- Quẻ 44: Thiên Phong Cấu
- Quẻ 45: Trạch Địa Tụy
- Quẻ 46: Địa Phong Thăng
- Quẻ 47: Trạch Thủy Khốn
- Quẻ 48: Thủy Phong Tĩnh
- Quẻ 49: Trạch Hỏa Cách
- Quẻ 50: Hỏa Phong Đỉnh
- Quẻ 51: Lôi Vi Chấn
- Quẻ 52: Sơn Vi Cấn
- Quẻ 53: Phong Sơn Tiệm
- Quẻ 54: Lôi Trạch Quy Muội
- Quẻ 55: Lôi Hỏa Phong
- Quẻ 56: Hỏa Sơn Lữ
- Quẻ 57: Phong Vi Tốn
- Quẻ 58: Trạch Vi Đoài
- Quẻ 59: Phong Thủy Hoán
- Quẻ 60: Thủy Trạch Tiết
- Quẻ 61: Phong Trạch Trung Phu
- Quẻ 62: Lôi Sơn Tiểu Quá
- Quẻ 63: Thủy Hỏa Ký Tế
- Quẻ 64: Hỏa Thủy Vị Tế